Quy định về Quy trình vận hành các trạm cấp nước sạch tập trung nông thôn Từ nguồn nước ngầm

QUY ĐỊNH 

Quy trình vận hành các trạm cấp nước sạch tập trung nông thôn

Từ nguồn nước ngầm 

Điều 1. Mục đích

- Đảm bảo vận hành khai thác trạm cấp nước một cách hợp lý theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cũng như theo nhu cầu của các đối tượng sử dụng nước.

- Nhân viên vận hành hệ thống cấp nước nắm vững quy trình vận hành để đảm bảo trạm cấp nước hoạt động ổn định, chất lượng nước sạch cung cấp nhân dân.

- Hạn chế các hư hỏng do lỗi vận hành gây ra.

Điều 2. Quy định chung

- Phân công ca trực rõ ràng, cụ thể. Không được tự ý đổi ca trực khi không có lý do chính đáng.

- Người trực phải thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để kịp thời phát hiện sự cố và sửa chữa, khắc phục. 

- Khi vận hành khai thác cần phải ghi chép như sau:

+ Nhật ký vận hành: Hàng ngày theo dõi được thời gian hoạt động bơm cấp 1, bơm cấp 2, bơm định lượng xút (phèn) và bơm định lượng Clo, biết được chất lượng nước thô và nước sau khi xử lý, lượng nước cấp ra mạng lưới tiêu thụ, nước dùng cho bản thân trạm; lượng hóa chất sử dụng, lượng hóa chất còn lại; lượng điện năng tiêu thụ, số giờ bơm, số máy hoạt động; sửa chữa và các số liệu khác có liên quan đến hoạt động của trạm;

+ Sổ quan trắc: Theo dõi lưu lượng khai thác, mực nước các giếng khoan.

+ Sổ nội kiểm: Theo dõi để đánh giá được mức độ nguy cơ gây ô nhiểm nguồn nước và chất lượng nước cấp cho các hộ dân.

+ Sổ theo dõi quá trình bảo dưỡng, sửa chữa thường kỳ và sửa chữa lớn từng máy móc thiết bị.

+ Trạm cấp nước phải đặt các dụng cụ đo lường kiểm tra hoạt động của công trình và kiểm tra các chỉ tiêu sau: 

+ Lưu lượng nước cấp vào trạm, lượng nước dùng cho bản thân trạm và lượng nước cấp vào mạng lưới;

+ Mực nước trong bể chứa;

+ Tổn thất áp lực trên các công trình và từng đoạn ống;

+ Chất lượng nước.

+ Khi kiểm tra phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của các quá trình công nghệ và thông báo kịp thời về sự thay đổi chất lượng nước.

Điều 3. Quy trình vận hành

1. Sơ đồ công nghệ

a) Đối với trạm sử dụng biến tần


b) Đối với trạm sử dụng đài nước


2. Quy trình vận hành hệ thống

2.1. Hệ thống châm hóa chất 

a) Pha chế hóa chất

- Hóa chất sử dụng là xút NaOH 99% dạng rắn. 

- Cách pha: Bơm nước đến nửa bồn hóa chất (1.000 lít), cân 25kg xút NaOH 99% cho vào bồn, dùng dụng cụ để khuấy tan đều hết xút trong nước và tiếp tục châm nước khoảng 950 lít thì ngưng.

b) Định lượng hoá chất

- Khi pha hóa chất xong để khoảng 2 đến 3 giờ cho hóa chất nguội sau đó mở van để sử dụng.

- Điều chỉnh định lượng hoá chất trên 02 máy định lượng với lưu lượng là 32 lít/h.

c) Vận hành

- Luân phiên hoạt động 02 máy định lượng xút. 

- Hệ thống châm định lượng xút có 2 chế độ: tự động và bằng tay.

- Để hệ thống vận hành theo chế độ tự động, bật công tắc xoay về Auto, bơm định lượng hoá chất sẽ tự động hoạt động khi bơm giếng hoạt động.

Chú ý: 

+ Phải luôn theo dõi lượng dung dịch xút trong bồn hòa trộn. Nếu để cạn bồn nước xử lý sẽ không đạt tiêu chuẩn và bơm định lượng không có nước làm mát sẽ bị cháy.

+ Khi hệ thống hoạt động tuyệt đối không mở van vào các bồn.

+ Xả rửa hệ thống: Sau mỗi lần pha 1 đợt hóa chất mới tiến hành xả rửa toàn bộ hệ thống định lượng.

2.2. Cụm xử lý: 

a) Đối với trạm có công suất thiết kế ≥ 1.000 m3/ngày đêm


Vị trí các van trong Cụm xử lý

* Chức năng và trình tự điều chỉnh các van trong cụm xử lý: 

- Van số 1, 4: Đưa nước thô về trụ Oxy hóa. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 2, 5: Đưa nước từ bể lắng sang các bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 3, 6: Xả cặn của bể lắng. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

- Van số 9, 13, 17, 21: Đưa nước từ bể lắng sang từng bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 7, 11, 15, 19: Đưa nước sau lọc của từng bể lọc về bể chứa. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 8, 12, 16, 20: Xả lọc đầu của bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

- Van số 10, 14, 18, 22: Xả rửa lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

* Vệ sinh cụm xử lý

- Đối với trụ Oxy hóa, bể lắng (thùng tiếp xúc)

+ Chu kỳ cọ rửa vệ sinh: 01 tháng/01 lần, trạm vệ sinh vào một ngày trong tuần đầu tiên của tháng. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

+ Thời gian xả rửa: Cọ rửa vệ sinh đến khi sạch. 

+ Các bước tiến hành: Ngưng bơm nước thô vào trụ ôxy hoá. Đóng các van 2, 3, 5 và 6. Dùng bàn chải chà lớp mảng bám quanh thành trong và ngoài thùng tiếp xúc, dùng vòi nước xịt xúc rửa sạch cặn bẩn. Mở các van 3 và van 6, xả nhanh nước đã xúc rửa và dùng vòi nước xịt rửa lại.

- Đối với bể lọc

+ Chu kỳ bơm xả rửa vật liệu lọc: 01 tuần/1lần trạm xúc xã sơ bộ bể lọc, 01 tháng/01 lần trạm xúc rửa vật liệu lọc vào một ngày trong tuần đầu tiên của tháng. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

+ Thời gian xả rửa lọc: xúc rửa vật liệu lọc đến khi thấy vật liệu lọc nổi trắng và nước trong bồn lọc trong thì ngưng.

+ Các bước xả rửa lọc: Khoá một trong các van số 9, 13, 17, 21 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để không cho nước từ bể lắng và các bồn lọc khác chảy sang bể lọc đang xúc rửa. Khóa một trong các van số 7, 11, 15, 19 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để ngăn nước bẩn từ bể lọc về bể chứa. Vệ sinh xúc xã bể lọc hàng tuần (khoảng 01 tuần trạm xúc xã bể lọc một lần và đột xuất): Mở một trong các van số 10, 14, 18, 22 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) thực hiện thao tác mở van khoảng 20 giây rồi đóng van khoảng 10 giây và tiếp tục thực hiện đóng mở van liên tục để tạo ra dòng chảy rối làm dao động cọ sác vật liệu lọc với nhau đến khi thấy chất lượng nước xả bẩn sạch và tương đối ổn định, sau đó tiến hành lọc bình thường. Vệ sinh xúc rửa toàn bộ bể lọc (khoảng 02 tháng trạm xúc xã bể lọc một lần và đột xuất): Mở nắp bể lọc cho nước vào đó dùng dụng cụ đảo, xáo trộn vật liệu lọc cho các cặn bám xung quanh vật liệu lọc nổi bong ra, sau đó mở một trong các van số 10, 14, 18, 22 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) thực hiện thao tác mở van khoảng 20 giây rồi đóng van khoảng 10 giây và tiếp tục thực hiện đóng mở van liên tục để tạo ra dòng chảy rối làm dao động cọ sác vật liệu lọc với nhau đến khi thấy chất lượng nước xả bẩn sạch và tương đối ổn định, sau đó đóng nắp bể lọc lại. Mở một trong các van số 9, 13, 17, 21 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để nước từ bể lắng chảy sang bể lọc, tiến hành lọc. Quan sát chất lượng nước lọc đầu. Tiến hành mở các van 8, 12, 16, 20 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để xả nước lọc đầu. Khi thấy chất lượng nước sau lọc sạch, tiến hành mở van thu nước lọc 7, 11, 15, 19 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) và khóa van xả lọc đầu (8, 12, 16, 20 tương ứng với bể lọc đang xúc rửa). Kết thúc quá trình xúc rửa bể lọc.

b) Đối với trạm có công suất thiết kế < 1.000 m3/ngày đêm


Vị trí các van trong Cụm xử lý

* Chức năng và trình tự điều chỉnh các van trong cụm xử lý: 

- Van số 1, 4: Xả cặn của bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

- Van số 5: Xả cặn của bể lắng. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

- Van số 2, 3: Đưa nước từ bể lắng sang các bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 6: Đưa nước sau lọc của từng bể lọc về bể chứa. Khi hoạt động van này ở trạng thái mở.

- Van số 7, 8: Xả lọc đầu của bể lọc. Khi hoạt động van này ở trạng thái đóng.

* Vệ sinh cụm xử lý

- Đối với trụ Oxy hóa, bồn lắng (thùng tiếp xúc)

+ Chu kỳ cọ rửa vệ sinh: 01 tháng/01 lần, trạm vệ sinh vào một ngày trong tuần đầu tiên của tháng. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

+ Thời gian xả rửa: Cọ rửa vệ sinh đến khi sạch. 

+ Các bước tiến hành: Ngưng bơm nước thô vào trụ ôxy hoá. Đóng các van 2, 3, 5 và 6. Dùng bàn chải chà lớp mảng bám quanh thành trong và ngoài thùng tiếp xúc, dùng vòi nước xịt xúc rửa sạch cặn bẩn. Mở các van 3 và van 6, xả nhanh nước đã xúc rửa và dùng vòi nước xịt rửa lại.

- Đối với bồn lọc

+ Chu kỳ bơm xả rửa vật liệu lọc: 02 tuần/1lần trạm xúc xã sơ bộ bể lọc, 01 tháng/01 lần trạm xúc rửa vật liệu lọc vào một ngày trong tuần đầu tiên của tháng. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

+ Thời gian xả rửa lọc: xúc rửa vật liệu lọc đến khi thấy vật liệu lọc nổi trắng và nước trong bồn lọc trong thì ngưng.

+ Các bước xả rửa lọc: Khoá một trong các van số 2, 3 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để không cho nước từ bể lắng và các bồn lọc khác chảy sang bể lọc đang xúc rửa. Khóa van số 6 để ngăn nước bẩn từ bể lọc về bể chứa. Vệ sinh xúc xã bể lọc hàng tuần (khoảng 01 tuần trạm xúc xã bể lọc một lần và đột xuất): Mở một trong các van số 1, 4 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) thực hiện thao tác mở van khoảng 20 giây rồi đóng van khoảng 10 giây và tiếp tục thực hiện đóng mở van liên tục để tạo ra dòng chảy rối làm dao động cọ sác vật liệu lọc với nhau đến khi thấy chất lượng nước xả bẩn sạch và tương đối ổn định, sau đó tiến hành lọc bình thường. Vệ sinh xúc rửa toàn bộ bể lọc (khoảng 02 tháng trạm xúc xã bể lọc một lần và đột xuất): Mở nắp bể lọc cho nước vào đó dùng dụng cụ đảo, xáo trộn vật liệu lọc cho các cặn bám xung quanh vật liệu lọc nổi bong ra, sau đó mở một trong các van số 1, 4 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) thực hiện thao tác mở van khoảng 20 giây rồi đóng van khoảng 10 giây và tiếp tục thực hiện đóng mở van liên tục để tạo ra dòng chảy rối làm dao động cọ sác vật liệu lọc với nhau đến khi thấy chất lượng nước xả bẩn sạch và tương đối ổn định, sau đó đóng nắp bể lọc lại. Mở một trong các van số 2, 3 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để nước từ bể lắng chảy sang bể lọc, tiến hành lọc. Quan sát chất lượng nước lọc đầu. Tiến hành mở các van 7, 8 (tương ứng với bể lọc đang xúc rửa) để xả nước lọc đầu. Khi thấy chất lượng nước sau lọc sạch, tiến hành mở van số 6 thu nước từ bể lọc sang bể chứa và khóa van xả lọc đầu (7, 8 tương ứng với bể lọc đang xúc rửa). Kết thúc quá trình xúc rửa bể lọc.

2.3. Bơm cấp I:

a) Kiểm tra

- Kiểm tra các van ở mỗi giếng khoan.

- Kiểm tra đồng hồ Ampe kế và vôn kế.

b) Khởi động

- Khi khởi động bơm giếng đồng thời bơm định lượng hoá chất, Clo cũng hoạt động.

- Bơm cấp I (bơm giếng) vận hành theo 2 chế độ tự động và bằng tay:

+ Tự động (bật Auto) là khi mực nước trong bể chứa tụt thấp hơn mức chống cạn của phao điều khiển, khi đó bơm giếng tự động khởi động và ngược lại khi mực nước cao hơn mức chống tràn, khi đó bơm giếng sẽ tự động tắt.

+ Bằng tay (bật Man) vận hành trực tiếp không tự động.

- Luân phiên vận hành các bơm cấp I để bơm hoạt động lâu dài và ổn định.

c) Xả nước đầu

Mở van xả hết nước đầu của giếng (trong trường hợp nước giếng đục) chờ đến khi chất lượng nước ổn định, khoá van xả lại dẫn nước vào cụm xử lý.

d) Tắt bơm

Khi nước đã đầy trong bể chứa, ấn off (màu đỏ) của bơm chìm giếng đó để tắt bơm. Nếu chạy chế độ tự động, khi nước đầy bể bơm tự tắt.

2.4. Hệ thống châm Clo

a) Pha chế hóa chất

- Hóa chất sử dụng là Clo bột Ca(ClO)2 dạng bột.

- Cách pha: Dùng cân cân 1 kg Clo bột 70% đổ vào bồn pha hoá chất, sau đó bơm 950 lít nước vào bồn trộn hóa chất.

- Khởi động máy khuấy, khuấy đều hóa chất trong bồn sau đó mở van để sử dụng.

b) Định lượng hoá chất

- Sau khi pha xong hóa chất, mở các van để hóa chất đến bơm định lượng.

- Điều chỉnh định lượng hoá chất trên máy định lượng với lưu lượng là 15lít/h.

c) Vận hành

- Hệ thống châm định lượng Clo bột được vận hành bằng tay hoặc tự động và phải thường xuyên kiểm tra và vệ sinh ống hút. Kiểm tra điện áp và điện nguồn khởi động bơm định lượng.

Chú ý: 

+ Phải luôn theo dõi lượng dung dịch clo bột trong bồn hòa trộn. Nếu để cạn bồn nước xử lý sẽ không đạt tiêu chuẩn và bơm định lượng không có nước làm mát sẽ bị cháy.

+ Khi hệ thống hoạt động tuyệt đối không mở van vào các bồn.

+ Xả rửa hệ thống: Sau mỗi lần pha 1 đợt hóa chất mới tiến hành xả rửa toàn bộ hệ thống định lượng.

2.5. Bơm cấp II

Bơm cấp II hoạt động theo chế độ tự động bằng biến tần (đối với trạm sử dụng biến tần) hoặc chế độ tự động hoặc bằng tay (đối với trạm sử dụng đài), bơm trực tiếp vào mạng lưới. 

2.5.1. đối với trạm sử dụng biến tần

Luôn duy trì áp lực bơm là 3,2 kg/cm2.

a) Kiểm tra:

- Kiểm tra đồng hồ Ampe kế, vôn kế và đồng hồ áp lực. 

- Kiểm tra các van tại đường ống đẩy và kiểm tra lượng nước tại bể chứa.

b) Mồi bơm:

Lần đầu khởi động bơm (hoặc sau thời gian họat động cờrêpin (lúp bê) bị kênh không giữ được nước trong buồng công tác) phải tiến hành mồi bơm.

Mở van trên đường đẩy đổ nước vào buồng công tác bơm.

Mở van xả khí trong buồng công tác.

Khi nước tràn qua van xả khí thì lần lượt khóa các van lại.

Tiến hành khởi động bơm.

c) Khởi động bơm:

Khóa các van 2 chiều trên đường đẩy.

Kiểm tra xem nước trong buồng công tác của bơm còn đầy không. Nếu hết thì phải tiến hành mồi bơm.

Nhấn nút khởi động bơm.

Sau 15 giây bơm chạy ổn định từ từ mở van 2 chiều .

Chú ý: Trước khi khởi động bơm bao giờ các van 2 chiều cũng phải khóa chặt chỉ sau khi bơm chạy ổn định mới từ từ mở van trên vì nếu không bơm khởi động bị quá tải gây hư hỏng bơm. Trong suốt quá trình hoạt động phải thường xuyên kiểm tra bơm, tủ điện điều khiển, mực nước trong bể chứa.

2.5.2. đối với trạm sử dụng đài

- Luân phiên thay đổi hoạt động của các bơm để vận hành được lâu dài và ổn định.

- Bơm cấp II hoạt động theo 2 chế độ tự động và bằng tay. 

+ Chế độ tự động (bật Auto) là khi mực nước trong đài nước tụt thấp hơn mức chống cạn của phao điều khiển, khi đó bơm cấp II tự động khởi động và ngược lại khi mực nước cao hơn mức chống tràn, khi đó bơm cấp II sẽ tự động tắt.

+ Bằng tay (bật Man) vận hành trực tiếp không tự động.

a) Kiểm tra

- Kiểm tra đồng hồ Ampe kế, vôn kế và đồng hồ áp lực. Khi đồng hồ áp lực hiển thị dưới 01 kg/cm2 là lượng nước trong đài đã gần hết, cần phải bơm nước lên đài và ngược lại khi đồng hồ áp lực hiển thị trên 01 kg/cm2 thì nước trên đài còn nhiều không cần bơm cấp II.

- Kiểm tra các van ở mỗi bơm và điều chỉnh các van khoá trên đường ống đẩy, mở 1/3 van.

- Sau thời gian hoạt động luppe bị chênh không giữ được nước trong buồng công tác ta phải theo dõi và tiến hành mồi bơm.

b) Khởi động

- Chỉnh cần gạt sang Man, ấn nút (màu xanh). Theo dõi đồng hồ Ampe kế đến khi dòng điện chạy ổn định thì tiếp tục mở từ từ hết 2/3 van trên đường ống đẩy còn lại.

c) Tắt bơm

- Đóng 1/3 van trên đường ống đẩy, nhấn nút off (màu đỏ) trên tủ điện để ngưng hoạt động và đóng hết van trên đường ống đẩy.

* Chú ý: Sau khi vận hành phải kiểm tra lại toàn bộ các máy móc thiết bị về tình hình hoạt động.

2.6. Bể chứa nước sạch

* Quản lý, vận hành bể chứa bao gồm: 

- Hàng ngày phải kiểm tra chất lượng nước. 

- Thường xuyên theo dõi mực nước. 

- Kiểm tra khóa ở nắp, ống tràn, ống thông hơi, hố van xả. 

* Một số quy định khi xúc rửa, sửa chữa bể chứa:

- Chu kỳ xúc rửa bể: 06 tháng/01lần, trạm vệ sinh vào một ngày trong tuần đầu tiên của các tháng 06, 12. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

- Thời gian xả rửa bể: Cọ rửa vệ sinh đến khi sạch (trạm chỉ xúc xã vệ sinh trong 1 buổi sáng). 

- Vệ sinh cá nhân (quần áo, dụng cụ): vệ sinh cá nhân trước khi vào bể.

- Các bước xúc rửa bể: đóng van dẫn nước sạch từ cụm xử lý về bể chứa, tiến hành thau rửa sát trùng bể. Mở van thu nước từ hệ thống lọc về bể chứa.

2.7 . Đài nước (đối với trạm có sử dụng đài nước)

- Chu kỳ xúc rửa đài: 06 tháng/01lần, trạm vệ sinh vào một ngày trong tuần đầu tiên của các tháng 06, 12. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

- Thời gian xả rửa đài nước: Cọ rửa vệ sinh đến khi sạch.

- Vệ sinh cá nhân (quần áo, dụng cụ): vệ sinh cá nhân trước khi vào vệ sinh.

- Các bước xúc rửa đài: ngừng bơm nước sạch lên đài, khóa van cung cấp nước vào mạng lưới, tiến hành thau rửa sát trùng đài nước. Chạy máy bơm nước sạch từ bể chứa lên đài mở van cấp nước vào mạng lưới.

2.8. Tuyến ống cấp nước sạch

* Quản lý, vận hành tuyến ống cấp nước sạch bao gồm:

- Vận hành mạng lưới cấp nước bao gồm các công việc liên quan như điều tiết phân phối nước cho các khu vực thông qua hệ thống van, đồng hồ đo nước.

- Việc theo dõi sự làm việc của mạng tuyến ống và các thiết bị trên mạng lưới thường được thực hiện theo chu kỳ 01 tháng 01 lần hoặc đột xuất. Khi đi kiểm tra cần xem lại các van khoá còn tốt hay không, xiết lại các bu lông ở chỗ mối nối mặt bích, nếu có gì hư hỏng cần kịp thời sửa chữa, bảo đảm độ kín khít đóng mở nhẹ nhàng.

- Quy trình vận hành và bảo dưỡng sẽ bao gồm cho tất cả các tuyến:

+ Tuyến ống truyền dẫn;

+ Mạng ống phân phối;

+ Các thiết bị lắp đặt trên tuyến: van xả khí, van xả cặn, van chặn tuyến, đồng hồ lưu lượng;

+ Các phụ tùng: gối đỡ côn, tê, cút...;

+ Kiểm tra và sửa chữa các chỗ hư hỏng;

+ Phát hiện và xử lý rò rỉ chống thất thoát, chống thất thu.

- Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa theo kế hoạch toàn bộ đường ống và các công trình thiết bị trên mạng lưới.

- Phát hiện kịp thời các công trình làm việc không bình thường để có biện pháp sửa chữa hay thay thế.

- Duy trì chế độ công tác tối ưu, đảm bảo áp lực công tác cao nhất phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật, giảm tổn thất tới mức thấp nhất. 

- Tẩy rửa và xúc xả đường ống theo chu kỳ hoặc đột xuất đối với các tuyến ống bị tăng hệ số tổn thất thủy lực bất thường.

- Định kỳ kiểm tra lượng Clo dư ít nhất là một tuần một lần trên đường ống phân phối, qua sự tiêu hao Clo dư xác định chế độ súc rửa đường ống.

- Kiểm tra việc đục phá, đấu nối không phép và không đúng trên nguyên tắc đấu nối hệ thống phân phối vào hộ tiêu thụ. 

- Quản lý việc đấu nối thêm và việc sử dụng nước của các đối tượng trên các đường ống vào nhà. 

- Quản lý việc nối thêm các đoạn ống mới và các ống nhánh.

- Quản lý hành lang tuyến ống.

- Phát hiện và giải quyết kịp thời các chỗ rò rỉ. 

- Kiểm tra định kỳ các van xả khí 1 - 2 lần trong tháng, thấy có kẹt, tắc hoặc hư hỏng phải sửa chữa kịp thời bảo đảm các van làm việc bình thường.

- Kiểm tra đồng hồ lưu lượng hàng ngày, bảo đảm mặt số đọc rõ ràng chính xác.

- Quản lý đồng hồ tổng, tuyến ống nước sạch: 

+ Hàng ngày chốt chỉ số đồng hồ tổng vào lúc 07 giờ 00 (trước khi bàn giao ca trực) và so sánh chỉ số đồng hồ tổng của ngày hôm trước để đánh giá thất thoát nước trong ngày và hàng tháng từ ngày 05 đến ngày 08 tây (sau khi chốt đồng hồ nước của hộ dân) tiến hành đánh giá tỷ lệ thất thoát nước trong tháng, bằng cách: Tổng lượng nước thành phẩm trừ tổng lượng nước thương phẩm chia cho tổng lượng nước thành phẩm và nhân cho 100% sẽ có tỷ lệ thất thoát nước trong tháng (tổng lượng nước thành phẩm là tổng lượng nước cung cấp theo đồng hồ tổng của tháng đó trừ đi tổng lượng nước cung cấp theo đồng hồ tổng của tháng trước, tổng lượng nước thương phẩm là lượng nước tiêu thụ theo số liệu chốt chỉ số đồng hồ của hộ dân của tháng đó). 

+ Khi lượng nước cung cấp ra mạng trong ngày tăng đột biến hoặc tỷ lệ thất thoát nước trong tháng tăng cao so với định mức, tiến hành rà soát tuyến ống, xác định nguyên nhân và sự hao hụt nước trên mạng lưới và tìm cách khắc phục. Lưu ý: Hao hụt nước thường do các mối nối hở, do đường ống nứt rạn hoặc bị vỡ, hoặc các thiết bị trên mạng bị rò rỉ. Quản lý đồng hồ đo lưu lượng trên các tuyến và đồng hồ đo nước lắp trên ống dịch vụ, vào từng hộ cũng là một biện pháp phát hiện tình trạng thất thoát (và thất thu) nước. Tìm các chỗ nước rò rỉ bằng cách dùng các thiết bị dò tìm như các máy nghe nước rò rỉ hoặc phát hiện các chỗ đất thấm hơn chỗ xung quanh thì chỗ đó có rò rỉ, hoặc kiểm tra trên các đoạn có sự mất áp lực thông qua các điểm có lắp đặt đồng hồ đo áp lực hoặc qua các số đo của đồng hồ đo lưu lượng khu vực (nếu có).

* Một số quy định khi xúc rửa:

- Chu kỳ xúc rửa tuyến ống: 03 tháng/01 lần, trạm vệ sinh vào một ngày trong tuần đầu tiên của các tháng 03, 06, 09, 12. Khi vệ sinh trạm phải có kế hoạch đăng ký với Bộ phận Kinh doanh trước khi thực hiện. Ngoài ra trạm vệ sinh đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm hoặc khi chất lượng nước chưa đạt theo quy định.

- Thời gian xả rửa: xúc rửa đến khi sạch.

- Các bước xúc rửa: ngừng bơm cấp II, mở lần lượt các van xả cuối tuyến chờ đến khi nước trong ống chảy hết, vận hành bơm cấp II để bơm nhờ chuyển động xoáy của nước trong ống làm bong tróc các cặn bám trên thành ống trôi ra ngoài. 

- Sau đó ngưng bơm cấp II, chờ đến khi nước trong ống chảy hết, tiếp tục vận hành bơm cấp II. Lập lại quá trình trên cho đến khi thấy nước trong ống không còn đục.

Điều 4. Điều khoản thi hành

 Nhân viên trực tiếp quản lý, vận hành trạm có trách nhiệm vận hành theo đúng các quy trình trên. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Trung tâm. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc liên hệ trực tiếp Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Xét nghiệm Quản lý chất lượng nước và Bộ phận Kỹ thuật để được hướng dẫn, xem xét và điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

Giao Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Xét nghiệm Quản lý chất lượng nước và Bộ phận Kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trạm việc tuân thủ thực hiện quy trình vận hành.

Quy trình vận hành này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Hình ảnh kèm theo


Hình 1: Hệ thống điều khiển trung tâm

Hình 2: Đoàn thanh tra Sở Y tế kiểm tra công tác vận hành quản lý chất lượng nước

Hình 3: Hệ thống xử lý nước

Hình 3: Nhà quản lý trực vận hành khai thác

Tin mới


Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 38
  • Trong tuần: 492
  • Tất cả: 24 870